CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẤT TRỒNG CÂY SANG ĐẤT Ở

06/05/2026

Nguyễn Xuân Nguyên

Cơ sở pháp lý chuyển đất trồng cây sang đất ở

Hiện nay, việc chuyển mục đích sử dụng đất được điều chỉnh bởi:

Luật Đất đai 2013
Điều 52: Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 57: Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước
Điều 188: Điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất

Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025)
Tiếp tục kế thừa nguyên tắc quản lý theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Điều 69: Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Nghị định 01/2017/NĐ-CP và Nghị định 148/2020/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục đất đai


Nguyên tắc pháp lý về người sử dụng đất

Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất muốn thực hiện quyền (bao gồm chuyển mục đích sử dụng đất) phải có đủ 4 điều kiện:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
Đất không có tranh chấp
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
Còn thời hạn sử dụng đất

👉 Như vậy, mọi cá nhân, hộ gia đình, tổ chức nếu là người sử dụng đất hợp pháp đều có thể là “đối tượng được xem xét”, không phân biệt nghề nghiệp hay thành phần xã hội.


Điều kiện chuyển đất trồng cây sang đất ở

Theo Điều 57 Luật Đất đai 2013, chuyển từ đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm…) sang đất ở là trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện cụ thể:

(1) Phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ theo Điều 52 Luật Đất đai 2013
Chỉ được chuyển nếu:
Thửa đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt
Được xác định là khu vực quy hoạch đất ở

👉 Nếu không nằm trong quy hoạch đất ở → bị từ chối chuyển mục đích

(2) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép

Theo Điều 59 Luật Đất đai 2013:

UBND cấp huyện quyết định đối với hộ gia đình, cá nhân
UBND cấp tỉnh quyết định đối với tổ chức

(3) Đủ điều kiện pháp lý về quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai 2013:

Có sổ đỏ hợp pháp
Không tranh chấp
Không bị kê biên
Còn thời hạn sử dụng

(4) Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất:

Phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở
Mức thu = chênh lệch giữa giá đất ở và đất nông nghiệp tại thời điểm chuyển


Các nhóm được xem xét chuyển mục đích

Dưới góc độ thực tiễn áp dụng pháp luật, có thể chia thành 3 nhóm chính:

(1) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hợp pháp

Căn cứ:

Điều 5 Luật Đất đai 2013 (người sử dụng đất)

Bao gồm:

Hộ gia đình có đất trồng cây lâu năm, đất vườn
Cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp

👉 Đây là nhóm phổ biến nhất được xét chuyển sang đất ở

(2) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ:

Điều 167 Luật Đất đai 2013 (quyền chuyển nhượng)

Điều kiện:

Việc chuyển nhượng phải hợp pháp
Sau khi nhận chuyển nhượng, người mới tiếp tục xin chuyển mục đích

(3) Tổ chức kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ:

Điều 57 và Điều 59 Luật Đất đai 2013

Ví dụ:

Doanh nghiệp có dự án khu dân cư
Tổ chức xin chuyển đất để thực hiện dự án nhà ở

👉 Phải được chấp thuận chủ trương đầu tư và phù hợp quy hoạch


Các trường hợp không được chuyển sang đất ở

Theo thực tiễn áp dụng Điều 52 và 57 Luật Đất đai 2013:

Đất nằm ngoài quy hoạch đất ở
Đất thuộc khu vực bảo vệ hành lang an toàn (đê điều, thủy lợi…)
Đất đang có tranh chấp
Đất bị kê biên thi hành án
Đất không có giấy tờ hợp pháp


Cơ quan có thẩm quyền quyết định

Căn cứ Điều 59 Luật Đất đai 2013:

UBND cấp huyện: hộ gia đình, cá nhân
UBND cấp tỉnh: tổ chức, doanh nghiệp


Kết luận pháp lý

Không tồn tại khái niệm “đối tượng được ưu tiên chuyển đất trồng cây sang đất ở”, mà pháp luật quy định theo nguyên tắc:

Ai là người sử dụng đất hợp pháp + thửa đất phù hợp quy hoạch + đủ điều kiện pháp lý thì được xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý cốt lõi gồm:

Điều 52, 57, 59, 188 Luật Đất đai 2013
Nghị định 43/2014/NĐ-CP (Điều 69)
Nghị định 45/2014/NĐ-CP về tiền sử dụng đất
Luật Đất đai 2024 (nguyên tắc kế thừa và siết quy hoạch)

Tìm kiếm nhanh ×