TRÌNH TỰ THỦ TỤC TẶNG CHO
06/05/2026
trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật việt nam
1. cơ sở pháp lý áp dụng
- Bộ luật Dân sự 2015
- Luật Đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT
- Luật Công chứng 2014
2. điều kiện thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất
Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 (ban hành ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ 01/7/2014), người sử dụng đất được quyền tặng cho khi đáp ứng:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và Điều 168
- Đất không có tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
- Trong thời hạn sử dụng đất
Ngoài ra, theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 (ban hành ngày 24/11/2015, hiệu lực 01/01/2017):
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù.
3. hình thức của hợp đồng tặng cho
Theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015:
- Việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản
- Phải được công chứng hoặc chứng thực
- Có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất
Đồng thời, căn cứ Điều 167 Luật Đất đai 2013:
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền
4. hồ sơ thực hiện thủ tục tặng cho
Theo Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai (Mẫu số 09/ĐK)
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (đã công chứng/chứng thực)
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của các bên
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
- Tờ khai lệ phí trước bạ
- Giấy tờ chứng minh quan hệ (nếu miễn thuế, ví dụ: cha mẹ - con)
5. trình tự, thủ tục thực hiện
bước 1: lập hợp đồng tặng cho
- Hai bên thỏa thuận và lập hợp đồng
- Thực hiện công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã
- Căn cứ: Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014
bước 2: kê khai nghĩa vụ tài chính
Theo quy định tại:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2012
- Nghị định 140/2016/NĐ-CP
Các nghĩa vụ gồm:
- Thuế thu nhập cá nhân: 10% giá trị (trừ trường hợp miễn giữa người thân)
- Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị quyền sử dụng đất
Trường hợp miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế TNCN:
- Tặng cho giữa vợ chồng, cha mẹ - con, ông bà - cháu, anh chị em ruột
bước 3: nộp hồ sơ đăng ký biến động
- Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp huyện
- Căn cứ: Điều 95, 98 Luật Đất đai 2013
bước 4: tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Theo Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
- Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc (không kể ngày nghỉ, lễ)
- Khu vực miền núi, hải đảo: tối đa 20 ngày
bước 5: nhận kết quả
- Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cập nhật tên người được tặng cho
- Hoặc cấp mới sổ đỏ nếu cần
6. một số lưu ý quan trọng
- Việc tặng cho phải hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc (Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015)
- Nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng thì cần sự đồng ý của cả hai (Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)
- Trường hợp đất đang thế chấp thì không được tặng cho
7. kết luận
Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất là một trình tự pháp lý chặt chẽ, bao gồm các bước: lập hợp đồng → công chứng → kê khai thuế → đăng ký biến động → nhận kết quả, được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật như Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự 2015 và các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan.





