TRÌNH TỰ SANG TÊN SỔ ĐỎ

07/05/2026

Nguyễn Xuân Nguyên

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

I. Căn cứ pháp lý áp dụng đối với thủ tục sang tên sổ đỏ

  • Luật Đất đai năm 2024.
  • Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Luật Công chứng năm 2014.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012.
  • Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

II. Điều kiện để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định pháp luật

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án.
  • Đất còn thời hạn sử dụng.
  • Việc chuyển nhượng phù hợp quy định pháp luật.

III. Bước 1 – Lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất

Các bên thực hiện:

  • Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho.
  • Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ công chứng gồm:

  • CCCD/hộ chiếu của các bên.
  • Sổ hộ khẩu (nếu có).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc đăng ký kết hôn.
  • Dự thảo hợp đồng.

IV. Bước 2 – Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính khi sang tên sổ đỏ

Người dân thực hiện kê khai:

  • Thuế thu nhập cá nhân.
  • Lệ phí trước bạ.
  • Phí thẩm định hồ sơ (nếu có).

Một số trường hợp được miễn thuế như:

  • Chuyển nhượng giữa vợ chồng.
  • Cha mẹ với con.
  • Ông bà với cháu.
  • Anh chị em ruột với nhau.

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

V. Bước 3 – Nộp hồ sơ đăng ký biến động và sang tên sổ đỏ

Nơi nộp hồ sơ:

  • Văn phòng đăng ký đất đai; hoặc
  • Bộ phận một cửa cấp huyện.

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai.
  • Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho đã công chứng.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • CCCD của các bên.
  • Tờ khai thuế và lệ phí trước bạ.
  • Giấy tờ miễn thuế (nếu có).

Căn cứ pháp lý: Điều 37 và Điều 41 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

VI. Bước 4 – Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết hồ sơ sang tên

Cơ quan đăng ký đất đai thực hiện:

  • Kiểm tra hồ sơ.
  • Xác nhận biến động đất đai.
  • Cập nhật thông tin người sử dụng đất mới.
  • Cấp Giấy chứng nhận đã sang tên.

VII. Thời hạn giải quyết thủ tục sang tên sổ đỏ theo quy định hiện hành

Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP:

  • Thời gian sang tên thông thường: không quá 10 ngày làm việc.
  • Khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa: không quá 20 ngày làm việc.

Không tính thời gian:

  • Người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Ngày nghỉ, ngày lễ.

VIII. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

  • Hợp đồng mua bán viết tay không công chứng có thể không đủ điều kiện sang tên.
  • Cần kiểm tra quy hoạch và tình trạng tranh chấp trước khi giao dịch.
  • Trường hợp đất đang thế chấp ngân hàng phải giải chấp trước khi chuyển nhượng.
  • Việc sang tên phải đăng ký trong thời hạn theo quy định để tránh bị xử phạt hành chính.

IX. Kết luận về trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ

Sang tên sổ đỏ là thủ tục đăng ký biến động đất đai khi có chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Người dân cần thực hiện đúng trình tự gồm:

  • Công chứng hợp đồng;
  • Kê khai thuế, lệ phí;
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai;
  • Nhận sổ đỏ đã cập nhật tên chủ sử dụng mới.

Trình tự này hiện được thực hiện chủ yếu theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Bài viết liên quan

Tìm kiếm nhanh ×