THUÊ VÀ CHO THUÊ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
08/05/2026
văn bản quy định về thuê và cho thuê đất nông nghiệp theo pháp luật hiện hành
1. căn cứ pháp lý
Việc thuê và cho thuê đất nông nghiệp hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:
- Luật Đất đai năm 2024;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Công chứng năm 2014;
- Các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đăng ký đất đai và hồ sơ địa chính.
2. khái niệm thuê và cho thuê đất nông nghiệp
Thuê đất nông nghiệp là việc cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được Nhà nước hoặc người sử dụng đất hợp pháp giao quyền sử dụng đất trong một thời hạn nhất định để phục vụ sản xuất nông nghiệp và phải trả tiền thuê theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Nhà nước.
Cho thuê đất nông nghiệp là việc người có quyền sử dụng đất hợp pháp chuyển quyền khai thác, sử dụng đất của mình cho bên thuê trong thời gian xác định.
Hình thức thuê đất gồm:
- Nhà nước cho thuê đất;
- Cá nhân cho cá nhân thuê đất;
- Hộ gia đình cho thuê đất;
- Tổ chức kinh tế thuê đất nông nghiệp;
- Thuê đất để sản xuất nông nghiệp tập trung.
3. điều kiện để được cho thuê đất nông nghiệp
Theo Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất chỉ được cho thuê đất khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên;
- Đất còn thời hạn sử dụng;
- Việc cho thuê phù hợp quy hoạch sử dụng đất.
Trường hợp đất đang thế chấp tại ngân hàng thì phải được bên nhận thế chấp đồng ý.
4. các hình thức cho thuê đất nông nghiệp
4.1. nhà nước cho thuê đất
Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức thuê đất để:
- Trồng trọt;
- Chăn nuôi;
- Nuôi trồng thủy sản;
- Làm trang trại;
- Thực hiện dự án nông nghiệp công nghệ cao.
Hình thức trả tiền thuê gồm:
- Trả tiền thuê đất hằng năm;
- Trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Người thuê đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
4.2. cá nhân, hộ gia đình cho thuê quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất hợp pháp có quyền cho người khác thuê đất nông nghiệp thông qua hợp đồng thuê quyền sử dụng đất.
Hợp đồng phải:
- Lập thành văn bản;
- Công chứng hoặc chứng thực theo quy định;
- Đăng ký biến động đất đai trong một số trường hợp bắt buộc.
Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại.
5. thời hạn thuê đất nông nghiệp
Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024:
- Thời hạn Nhà nước cho cá nhân thuê đất nông nghiệp không quá 50 năm;
- Khi hết thời hạn thuê, nếu vẫn có nhu cầu thì được xem xét gia hạn;
- Một số dự án đặc biệt có thể được xem xét thời hạn dài hơn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
6. quyền của bên thuê đất nông nghiệp
Bên thuê đất có các quyền sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích thuê;
- Hưởng thành quả lao động và kết quả đầu tư trên đất;
- Được bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp trong thời hạn thuê;
- Được xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định;
- Được gia hạn hợp đồng nếu các bên thỏa thuận hoặc đủ điều kiện pháp luật.
Đối với đất thuê của Nhà nước trả tiền một lần, người thuê còn có thể:
- Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất;
- Thế chấp;
- Góp vốn theo quy định pháp luật.
7. nghĩa vụ của bên thuê đất
Người thuê đất phải:
- Sử dụng đất đúng mục đích;
- Không hủy hoại đất;
- Không tự ý chuyển mục đích sử dụng đất;
- Trả tiền thuê đầy đủ;
- Bảo vệ môi trường và hệ thống thủy lợi;
- Trả lại đất khi hết thời hạn thuê nếu không được gia hạn.
Nếu sử dụng sai mục đích, cơ quan nhà nước có quyền thu hồi đất hoặc xử phạt hành chính.
8. quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê đất
Bên cho thuê đất có quyền:
- Nhận tiền thuê theo thỏa thuận;
- Kiểm tra việc sử dụng đất;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên thuê vi phạm nghiêm trọng.
Đồng thời có nghĩa vụ:
- Giao đất đúng hiện trạng;
- Đảm bảo quyền sử dụng hợp pháp cho bên thuê;
- Không tranh chấp quyền sử dụng đất trong thời gian cho thuê.
9. hợp đồng thuê đất nông nghiệp
Hợp đồng thuê đất cần có các nội dung chính:
- Thông tin các bên;
- Diện tích và vị trí đất;
- Loại đất;
- Thời hạn thuê;
- Giá thuê;
- Phương thức thanh toán;
- Quyền và nghĩa vụ các bên;
- Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng.
Theo Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất nên được công chứng hoặc chứng thực để bảo đảm giá trị pháp lý.
10. quy định về tích tụ và thuê đất quy mô lớn
Nghị định 102/2024/NĐ-CP cho phép:
- Cá nhân;
- Tổ chức kinh tế;
- Doanh nghiệp nông nghiệp;
được thuê quyền sử dụng đất để thực hiện tập trung, tích tụ đất nông nghiệp phục vụ sản xuất quy mô lớn.
Các hình thức gồm:
- Thuê đất trực tiếp từ người dân;
- Dồn điền đổi thửa;
- Hợp tác sản xuất;
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Việc thuê đất quy mô lớn phải:
- Có phương án sử dụng đất;
- Không làm ảnh hưởng quyền lợi người dân;
- Phù hợp quy hoạch địa phương.
11. các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê đất
Hợp đồng thuê đất nông nghiệp chấm dứt khi:
- Hết thời hạn thuê;
- Các bên thỏa thuận chấm dứt;
- Đất bị Nhà nước thu hồi;
- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ;
- Đất có tranh chấp không đủ điều kiện tiếp tục cho thuê.
Khi chấm dứt hợp đồng, các bên phải:
- Thanh lý hợp đồng;
- Trả lại đất;
- Hoàn thành nghĩa vụ tài chính còn lại.
12. xử phạt vi phạm trong thuê và cho thuê đất nông nghiệp
Theo quy định hiện hành, các hành vi vi phạm gồm:
- Cho thuê đất không đủ điều kiện pháp lý;
- Sử dụng đất sai mục đích;
- Tự ý xây dựng trên đất nông nghiệp;
- Cho thuê vượt thời hạn sử dụng đất;
- Không đăng ký biến động đất đai theo quy định.
Hình thức xử lý gồm:
- Phạt tiền;
- Buộc khôi phục hiện trạng;
- Thu hồi đất;
- Hủy hợp đồng trái pháp luật.
13. hướng dẫn của bộ tài nguyên và môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn:
- Việc thuê và cho thuê đất phải cập nhật hồ sơ địa chính;
- Hợp đồng thuê đất phải xác định rõ ranh giới, mục đích và thời hạn sử dụng;
- Các địa phương phải kiểm tra việc sử dụng đất thuê nhằm tránh bỏ hoang hoặc sử dụng trái phép;
- Khuyến khích mô hình thuê đất để phát triển nông nghiệp công nghệ cao và sản xuất tập trung.
14. kết luận
Pháp luật hiện hành cho phép cá nhân, hộ gia đình và tổ chức thực hiện thuê và cho thuê đất nông nghiệp nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế nông nghiệp. Tuy nhiên, việc thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP và các hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước.
Người dân khi thuê hoặc cho thuê đất cần:
- Kiểm tra tính pháp lý của đất;
- Lập hợp đồng rõ ràng;
- Công chứng đầy đủ;
- Đăng ký biến động khi cần thiết;
- Tuân thủ đúng mục đích sử dụng đất.
Điều này giúp hạn chế tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp.





