TÀI SẢN ĐỨNG TÊN MỘT NGƯỜI NHƯNG HÌNH THÀNH TRONG HÔN NHÂN

11/05/2026

Nguyễn Xuân Nguyên

I. Xác định tình huống pháp lý

Trường hợp: Tài sản được đứng tên một người nhưng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân.
Ví dụ: Bất động sản, tài khoản ngân hàng, ô tô… đứng tên chồng nhưng được mua bằng tiền chung của vợ chồng.

Căn cứ pháp lý:

  1. Bộ luật Dân sự 2015
    • Điều 33: Quyền sở hữu tài sản
    • Điều 214: Tài sản chung của vợ chồng
    • Điều 219: Tài sản riêng của vợ chồng
  2. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
    • Điều 33: Tài sản chung của vợ chồng
    • Điều 43: Tài sản riêng của vợ, chồng
    • Điều 38: Thỏa thuận về tài sản chung, riêng

Nguyên tắc:

  • Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ khi được xác định là tài sản riêng theo thỏa thuận hoặc theo pháp luật.

II. Trình tự giải quyết tranh chấp tài sản

  1. Bước 1: Thu thập chứng cứ về nguồn gốc tài sản

    • Hợp đồng mua bán, hóa đơn, biên lai thanh toán.
    • Sao kê ngân hàng chứng minh tài sản hình thành từ tiền chung.
    • Giấy tờ liên quan đến bất động sản, ô tô, cổ phiếu…

    Căn cứ pháp lý:

    • Điều 105, Bộ luật Dân sự 2015: Nghĩa vụ chứng minh.
    • Vợ/chồng yêu cầu chứng minh tài sản được hình thành từ nguồn chung.
  2. Bước 2: Thỏa thuận hòa giải

    • Khuyến nghị thỏa thuận bằng văn bản, có chữ ký của hai bên.
    • Có thể nhờ UBND cấp xã/phường hoặc trung tâm tư vấn pháp luật hỗ trợ hòa giải.
    • Nếu đạt được thỏa thuận, lập văn bản thỏa thuận về phân chia tài sản.

    Căn cứ pháp lý:

    • Điều 38, Luật Hôn nhân & Gia đình 2014: Thỏa thuận về tài sản.
    • Điều 202, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Hòa giải tại Tòa án.
  3. Bước 3: Nộp đơn khởi kiện ra Tòa án

    • Nếu hòa giải không thành công.
    • Chuẩn bị:
      • Đơn khởi kiện tranh chấp tài sản chung của vợ chồng.
      • Chứng cứ về tài sản hình thành trong hôn nhân.
      • Giấy tờ tùy thân, giấy đăng ký kết hôn.

    Căn cứ pháp lý:

    • Điều 202, 203, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Thẩm quyền và trình tự Tòa án.
  4. Bước 4: Tòa án xem xét

    • Tòa xác định:
      • Tài sản có phải hình thành trong thời kỳ hôn nhân hay không.
      • Giá trị tài sản chung.
    • Tòa áp dụng nguyên tắc chia đôi nếu không có thỏa thuận khác.

    Căn cứ pháp lý:

    • Điều 59, Luật Hôn nhân & Gia đình 2014: Nguyên tắc phân chia tài sản chung.
    • Điều 33, 34, 35, 36, 37: Quy định về tài sản chung, tài sản riêng và chia tài sản khi ly hôn.
  5. Bước 5: Thi hành bản án

    • Khi có bản án hoặc quyết định của Tòa, bên thắng kiện yêu cầu Cục Thi hành án dân sự thực hiện.
    • Trường hợp tài sản là bất động sản, cần làm thủ tục sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai.

    Căn cứ pháp lý:

    • Điều 24, Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014).

III. Lưu ý quan trọng

  1. Chứng minh nguồn gốc tài sản là yếu tố then chốt.
  2. Thỏa thuận trước về tài sản riêng, chung giúp tránh tranh chấp.
  3. Nếu tài sản mua trước hôn nhân nhưng dùng tiền chung trả nợ, cũng có thể coi là tài sản chung một phần.
  4. Tòa ưu tiên hòa giải trước khi xét xử.

Bài viết liên quan

Tìm kiếm nhanh ×