SỬ DỤNG VỐN SAI MỤC ĐÍCH
12/05/2026
Trình tự giải quyết tranh chấp về việc sử dụng vốn sai mục đích
1. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS)
- Luật Doanh nghiệp 2020
- Luật Đầu tư 2020
- Nghị định hướng dẫn về quản lý, sử dụng vốn vay, vốn góp
- Các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (nếu liên quan đến vay vốn)
2. Khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp
- Đối tượng tranh chấp: Việc sử dụng vốn không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng, trong điều lệ công ty hoặc theo quyết định đầu tư.
- Người có quyền khởi kiện: Chủ sở hữu vốn, cổ đông, thành viên góp vốn hoặc tổ chức tín dụng (nếu là vốn vay).
- Căn cứ pháp lý:
- BLDS 2015, Điều 584 quy định về hợp đồng và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đúng mục đích.
- Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 54 và 55 quy định quyền và nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn.
3. Trình tự giải quyết tranh chấp
Bước 1: Thương lượng, hòa giải nội bộ
- Người khởi kiện gửi văn bản yêu cầu giải trình và đề xuất khắc phục tới bên vi phạm.
- Thời hạn: thường từ 15 – 30 ngày kể từ khi nhận được văn bản.
- Căn cứ pháp lý: BLDS 2015, Điều 192 – về hòa giải trước khi khởi kiện.
Bước 2: Gửi đơn yêu cầu giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nếu tranh chấp không được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải, người khởi kiện có thể:
- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
- Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước (ví dụ Sở Kế hoạch và Đầu tư) can thiệp nếu là vi phạm quản lý vốn nhà nước.
- Căn cứ pháp lý:
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 35 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự.
Bước 3: Thẩm định và xác minh chứng cứ
- Người khởi kiện phải chuẩn bị đầy đủ chứng cứ, bao gồm:
- Hợp đồng góp vốn, hợp đồng vay vốn.
- Biên bản quyết định sử dụng vốn.
- Báo cáo tài chính, hóa đơn, chứng từ liên quan.
- Các văn bản nội bộ của công ty liên quan đến quyết định sử dụng vốn.
- Căn cứ pháp lý: BLDS 2015, Điều 292 – 296 về chứng cứ dân sự.
Bước 4: Tòa án hoặc cơ quan giải quyết ra quyết định
- Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào:
- Điều 584 BLDS 2015: nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đúng mục đích.
- Điều 207 BLDS 2015: bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
- Điều 46, 47 Luật Doanh nghiệp 2020: trách nhiệm của thành viên góp vốn, cổ đông.
- Quyết định có thể bao gồm:
- Buộc bên vi phạm hoàn trả vốn sử dụng sai mục đích.
- Buộc bồi thường thiệt hại phát sinh.
- Áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (đặt cọc, phong tỏa tài khoản…).
Bước 5: Thực hiện quyết định
- Bên thua kiện có trách nhiệm thực hiện quyết định trong thời hạn quy định (thường 30 ngày).
- Nếu không thực hiện, bên thắng kiện có thể yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế.
- Căn cứ pháp lý: Luật Thi hành án dân sự 2014, Điều 19, 42.
6. Lưu ý đặc biệt
- Trường hợp vốn là vốn nhà nước: phải tuân thủ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Điều 12, 13).
- Trường hợp liên quan đến vay vốn ngân hàng: Ngân hàng có thể khởi kiện hoặc yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt vốn.





