SAI LỆCH THỰC TẾ SO VỚI HỢP ĐỒNG

12/05/2026

Nguyễn Xuân Nguyên

trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng do sai lệch thực tế so với hợp đồng

i. căn cứ pháp lý

  1. Bộ luật Dân sự 2015:
    • Điều 385: Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.
    • Điều 388: Sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
    • Điều 401: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
  2. Luật Thương mại 2005 (nếu hợp đồng thương mại):
    • Điều 301: Thực hiện hợp đồng đúng như thỏa thuận.
    • Điều 302: Trường hợp sai lệch thực tế so với hợp đồng.
  3. Nghị quyết số 04/2017/NQ-CP hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự, thương mại.

ii. trình tự giải quyết tranh chấp

bước 1: rà soát hợp đồng và thực tế

  • kiểm tra các điều khoản của hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ, sản phẩm/dịch vụ, chất lượng, số lượng, tiến độ, quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • xác định rõ sai lệch thực tế so với hợp đồng: loại sai lệch (về số lượng, chất lượng, tiến độ, giá cả, điều kiện giao nhận).
  • lưu giữ bằng chứng chứng minh sai lệch: biên bản nghiệm thu, biên bản giao nhận, email, tin nhắn, hình ảnh, video.

bước 2: thông báo bằng văn bản cho bên vi phạm

  • gửi thông báo hoặc yêu cầu bằng văn bản về việc sai lệch thực tế, yêu cầu khắc phục.
  • căn cứ pháp lý: Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 302 Luật Thương mại 2005.
  • nội dung thông báo nên bao gồm:
    1. mô tả cụ thể sai lệch thực tế so với hợp đồng;
    2. yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng hoặc bồi thường;
    3. thời hạn phản hồi và khắc phục (thường 7–15 ngày tùy mức độ).

bước 3: thương lượng, hòa giải

  • các bên thương lượng trực tiếp hoặc qua đại diện pháp lý để tìm giải pháp: sửa đổi hợp đồng, giảm giá, bồi thường thiệt hại, thay thế sản phẩm/dịch vụ.
  • ghi nhận kết quả bằng biên bản có chữ ký của các bên.
  • căn cứ pháp lý: Điều 388, Điều 409 Bộ luật Dân sự 2015.

bước 4: nhờ trung gian hòa giải (nếu thương lượng thất bại)

  • có thể nhờ tổ chức hòa giải dân sự, phòng công chứng, hoặc trung tâm trọng tài thương mại.
  • căn cứ pháp lý: Luật Trọng tài thương mại 2010, Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.

bước 5: khởi kiện tại tòa án

  • nếu hòa giải thất bại, bên bị thiệt hại có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc nơi thực hiện hợp đồng.
  • hồ sơ khởi kiện bao gồm:
    1. đơn khởi kiện (ghi rõ sai lệch thực tế, thiệt hại);
    2. hợp đồng gốc và các phụ lục;
    3. bằng chứng sai lệch thực tế;
    4. biên bản thương lượng/hòa giải (nếu có).
  • căn cứ pháp lý: Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 189–197.

bước 6: Tòa án giải quyết

  • tòa án xem xét chứng cứ, đánh giá mức độ vi phạm hợp đồng, quyết định buộc thực hiện hợp đồng, bồi thường thiệt hại hoặc hủy hợp đồng.
  • thi hành án theo quyết định của tòa án nếu bên vi phạm không tự nguyện thực hiện.
  • căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015, Điều 401; Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Chương XV.

iii. lưu ý thực tiễn

  1. Tất cả văn bản nên ghi rõ ngày tháng, địa điểm, tên các bên, chữ ký và đóng dấu (nếu có).
  2. Giữ nguyên hiện trạng sai lệch để làm bằng chứng (không tự ý tiêu hủy hoặc sửa đổi).
  3. Trong trường hợp hợp đồng quốc tế, cần đối chiếu với Luật thương mại quốc tế và điều ước quốc tế liên quan.

Bài viết liên quan

Tìm kiếm nhanh ×