QUY TRÌNH XIN PHÉP
06/05/2026
1. Căn cứ pháp lý áp dụng
- Luật Đất đai năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung năm 2018, 2019, 2020).
- Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định hướng dẫn Luật Đất đai.
- Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 (hiện hành theo từng giai đoạn áp dụng của Chính phủ).
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan).
2. Điều kiện được phép chuyển mục đích sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 và tiếp tục được kế thừa trong Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải đáp ứng:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt.
- Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện.
- Đất không thuộc diện tranh chấp, kê biên thi hành án hoặc vi phạm pháp luật đất đai.
- Người sử dụng đất có quyền sử dụng đất hợp pháp (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp).
3. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) bản gốc.
- CMND/CCCD hoặc giấy tờ pháp lý của người sử dụng đất (bản sao).
- Trích đo địa chính hoặc bản trích lục thửa đất (nếu có yêu cầu của cơ quan quản lý).
4. Trình tự, thủ tục thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại:
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
- Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện nơi có đất.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Trường hợp thiếu, hướng dẫn bổ sung trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
Bước 3: Thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện:
- Thẩm tra thực địa.
- Xác minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá sự phù hợp với quy định pháp luật.
Căn cứ Điều 52 Luật Đất đai 2013, việc cho phép chuyển mục đích phải dựa trên:
- Kế hoạch sử dụng đất hằng năm.
- Nhu cầu sử dụng đất hợp pháp của người xin chuyển.
Bước 4: Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định
- UBND cấp huyện quyết định đối với hộ gia đình, cá nhân.
- UBND cấp tỉnh quyết định đối với tổ chức hoặc trường hợp đặc biệt theo phân cấp.
Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Người sử dụng đất phải nộp:
- Tiền sử dụng đất (theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do UBND tỉnh ban hành).
- Lệ phí trước bạ (nếu phát sinh).
- Phí đo đạc, thẩm định hồ sơ (nếu có).
Bước 6: Cập nhật, chỉnh lý Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
- Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật mục đích sử dụng đất mới.
- Cấp đổi hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Thời hạn giải quyết
Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
- Không quá 15 ngày làm việc đối với khu vực thông thường.
- Không quá 25 ngày làm việc đối với vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa.
(Thời gian không tính thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính).
6. Một số lưu ý pháp lý quan trọng
- Không được tự ý xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp khi chưa được phép chuyển mục đích.
- Việc chuyển mục đích chỉ có hiệu lực khi có quyết định cho phép của UBND có thẩm quyền.
- Nếu sử dụng đất sai mục đích sẽ bị xử phạt theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm đất đai (và văn bản sửa đổi).
- Giá đất tính tiền sử dụng đất thường là yếu tố quyết định chi phí chuyển đổi, cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ.





