MỘT BÊN TỰ Ý BÁN TÀI SẢN CHUNG
11/05/2026
trình tự giải quyết tranh chấp khi một bên tự ý bán tài sản chung
cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015
- Điều 211: Tài sản chung của nhiều người.
- Điều 219: Quyền và nghĩa vụ của đồng sở hữu tài sản.
- Điều 214, 215: Vô hiệu hóa giao dịch định đoạt tài sản chung không được sự đồng ý của các đồng sở hữu.
- Điều 244, 245: Xử lý mua bán, chuyển nhượng tài sản chung.
- Luật Tố tụng dân sự 2015
- Điều 189–193: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản chung.
- Điều 201–203: Thủ tục khởi kiện, tạm dừng giao dịch và bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn.
- Điều 138, 139: Áp dụng biện pháp tạm thời bảo vệ quyền lợi trong tranh chấp dân sự.
khái niệm và phạm vi tranh chấp
- tài sản chung: Tài sản mà hai hoặc nhiều người cùng sở hữu, gồm:
- Tài sản đồng sở hữu theo phần (mỗi người có phần sở hữu xác định, ví dụ 50-50).
- Tài sản đồng sở hữu không xác định phần (ví dụ, chung quyền sử dụng đất, chung vốn đầu tư nhưng không phân định rõ phần).
- tranh chấp xảy ra khi một bên đồng sở hữu tự ý bán, chuyển nhượng hoặc định đoạt tài sản chung mà không có sự đồng ý bằng văn bản hoặc bằng hình thức pháp luật của các đồng sở hữu còn lại.
ví dụ: Ông A và bà B cùng sở hữu một mảnh đất; ông A tự ý ký hợp đồng bán đất cho bên thứ ba mà chưa được bà B đồng ý.
trình tự giải quyết tranh chấp
bước 1: xác minh việc tự ý bán tài sản
- Nguyên đơn cần thu thập các chứng cứ:
- Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản do bên bán ký kết.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chung (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng góp vốn, hóa đơn mua tài sản...).
- Văn bản, chứng cứ thể hiện không có sự đồng ý của các đồng sở hữu còn lại (biên bản họp gia đình, email, tin nhắn xác nhận từ chối, công văn…).
- Nếu có thể, chứng cứ bên thứ ba biết tình trạng tranh chấp (người mua, ngân hàng, bên môi giới).
- Căn cứ pháp lý: Điều 219 Bộ luật Dân sự 2015: “Đồng sở hữu tài sản chỉ được định đoạt phần tài sản của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
bước 2: thương lượng hoặc hòa giải
- Thực hiện thương lượng trực tiếp giữa các đồng sở hữu để:
- Thỏa thuận bồi thường thiệt hại nếu bên bán gây mất lợi ích.
- Hoặc yêu cầu hủy giao dịch.
- Nếu không thành công, có thể nhờ:
- Ủy ban nhân dân cấp xã/phường tham gia hòa giải.
- Trung tâm Hòa giải dân sự tại địa phương.
- lợi ích: giảm chi phí, thời gian, tránh kéo dài tranh chấp và chi phí kiện tụng.
bước 3: khởi kiện tại tòa án
- Nếu hòa giải thất bại, đồng sở hữu có thể khởi kiện tại:
- Tòa án nhân dân cấp huyện/quận nơi có tài sản.
- Nội dung khởi kiện:
- Yêu cầu hủy hợp đồng mua bán tài sản chung do một bên tự ý thực hiện.
- Xác nhận quyền sở hữu và quyền lợi của các bên.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu giá bán thấp hơn giá thị trường hoặc gây tổn thất cho đồng sở hữu khác).
- Căn cứ pháp lý: Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- lưu ý: Nguyên đơn cần nộp đầy đủ hồ sơ, gồm đơn khởi kiện, chứng cứ, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, biên lai nộp lệ phí tòa án.
bước 4: tòa án xem xét và giải quyết
- Tòa án tiến hành:
- Xem xét hồ sơ, chứng cứ.
- Áp dụng biện pháp tạm thời bảo vệ quyền lợi:
- Cấm chuyển nhượng, kê biên tài sản theo Điều 138, 139 BLTDS 2015.
- Ra quyết định giải quyết tranh chấp:
- Hủy giao dịch chuyển nhượng nếu vi phạm quyền đồng sở hữu (Điều 214, 215 BLDS 2015).
- Phân chia quyền lợi, yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- chi tiết bổ sung:
- Tòa có thể yêu cầu định giá lại tài sản để xác định thiệt hại.
- Trường hợp tài sản đã bán cho bên thứ ba, tòa án sẽ cân nhắc quyền lợi của người mua nếu không biết về tranh chấp, đồng thời bảo vệ quyền của đồng sở hữu còn lại.
bước 5: thi hành án
- Khi bản án có hiệu lực pháp luật, Cơ quan Thi hành án dân sự sẽ thực hiện:
- Hủy hợp đồng mua bán.
- Thu hồi tài sản về đồng sở hữu chung.
- Bồi thường thiệt hại nếu bên bán gây thiệt hại về giá trị tài sản.
- thời hạn thi hành: theo luật, cơ quan thi hành án phải tiến hành trong 30–90 ngày kể từ khi nhận quyết định có hiệu lực.
lưu ý quan trọng
- Chủ sở hữu khác có quyền yêu cầu hủy hợp đồng mà không cần chờ bên thứ ba kiện.
- Người mua tài sản biết hoặc phải biết về tranh chấp có thể bị coi là nhận tài sản không hợp pháp.
- Hợp đồng chuyển nhượng vi phạm quyền đồng sở hữu: theo Điều 214 BLDS 2015, giao dịch vô hiệu một phần hoặc toàn bộ.
- Trong quá trình tranh chấp, các đồng sở hữu có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại trực tiếp nếu giá bán thấp hơn giá thị trường hoặc gây mất lợi ích.
- Việc xử lý tranh chấp cần căn cứ đúng trình tự pháp luật, tránh hành vi tự ý cưỡng chế, xâm phạm quyền sở hữu của người khác.





