KHÔNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG

12/05/2026

Nguyễn Xuân Nguyên

Tranh chấp hợp đồng không công chứng

  1. Cơ sở pháp lý
    • Bộ luật Dân sự 2015: Điều 385, 388, 401, 422, 425
    • Luật Công chứng 2014
    • Nghị định 11/2023/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Công chứng
  2. Khái niệm hợp đồng không công chứng
    Hợp đồng không công chứng là hợp đồng được các bên tự lập và ký kết nhưng không được tổ chức hành nghề công chứng xác nhận tính pháp lý, không chứng thực chữ ký hoặc nội dung hợp đồng.
    • Theo Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng có thể được lập thành văn bản hoặc giao kết bằng lời nói, trừ trường hợp luật yêu cầu phải công chứng, chứng thực.
  3. Tính hợp pháp của hợp đồng không công chứng
    • Theo Điều 117 và 122 BLDS 2015, một hợp đồng dân sự vẫn có hiệu lực pháp lý nếu không trái pháp luật, đạo đức xã hội, trừ các loại hợp đồng mà pháp luật bắt buộc phải công chứng, chứng thực (ví dụ: chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho bất động sản).
    • Hợp đồng không công chứng vẫn có thể được sử dụng làm bằng chứng trong tranh chấp, nhưng hiệu lực chứng minh sẽ thấp hơn hợp đồng đã công chứng (Điều 103 BLDS 2015).
  4. Các bước giải quyết tranh chấp hợp đồng không công chứng

    4.1. Thương lượng, hòa giải

    • Các bên có quyền tự thương lượng để giải quyết tranh chấp trước khi khởi kiện.
    • Hòa giải tại UBND cấp xã, phường (Điều 202 Luật Tố tụng Dân sự 2015) có thể áp dụng nếu tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan.

    4.2. Khởi kiện ra Tòa án

    • Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc nơi thực hiện hợp đồng (Điều 39 BLTTDS 2015).
    • Hồ sơ khởi kiện gồm: đơn khởi kiện, hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), chứng cứ liên quan, giấy tờ tùy thân.

    4.3. Quá trình tố tụng

    • Tòa án thẩm tra tính hợp pháp, xác minh chứng cứ.
    • Hợp đồng không công chứng vẫn được Tòa án chấp nhận nhưng cần chứng minh tính xác thực và nội dung giao kết bằng các tài liệu, nhân chứng (Điều 103 và 104 BLDS 2015).
  5. Hậu quả pháp lý của hợp đồng không công chứng
    • Nếu hợp đồng không công chứng thuộc trường hợp pháp luật bắt buộc phải công chứng:
      • Hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức (Điều 117 BLDS 2015).
    • Nếu hợp đồng không bắt buộc công chứng:
      • Vẫn có hiệu lực pháp luật, các bên phải thực hiện đúng nội dung hợp đồng (Điều 401 BLDS 2015).
      • Tòa án có thể buộc thực hiện hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại nếu một bên vi phạm (Điều 422 BLDS 2015).
  6. Bằng chứng và chứng minh
    • Hợp đồng không công chứng: cần các chứng cứ đi kèm để chứng minh giao kết và nội dung, bao gồm:
      • Tin nhắn, email, biên lai chuyển tiền.
      • Nhân chứng tham gia ký kết hoặc biết việc giao kết.
      • Hành vi thực hiện hợp đồng (giao nhận hàng hóa, thanh toán, nghiệm thu).
    • Điều 103 BLDS 2015: Trường hợp không có công chứng, chứng thực, hợp đồng vẫn được coi là bằng chứng nếu có chứng cứ xác thực khác.
  7. Kết luận và khuyến nghị
    • Hợp đồng không công chứng vẫn có giá trị pháp lý trừ trường hợp luật yêu cầu bắt buộc công chứng.
    • Khi tranh chấp xảy ra, ưu tiên thương lượng, hòa giải, sau đó mới khởi kiện.
    • Cần lưu trữ đầy đủ chứng cứ để tăng hiệu quả bảo vệ quyền lợi tại tòa.
    • Trong tương lai, nên công chứng hợp đồng nếu pháp luật yêu cầu hoặc để tăng tính chắc chắn trong giao dịch.

Bài viết liên quan

Tìm kiếm nhanh ×