CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN SỬ LÝ

07/05/2026

Nguyễn Xuân Nguyên

THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ GỘP THỬA, TÁCH THỬA THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

1. Căn cứ pháp lý

Việc tách thửa và hợp thửa đất hiện nay được thực hiện theo các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024;
  • Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
  • Quyết định của UBND cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được phép tách thửa.

2. Thời gian giải quyết

Căn cứ khoản 4 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP:

  • Thời gian giải quyết tách thửa hoặc hợp thửa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa hoặc vùng có điều kiện kinh tế khó khăn thì được kéo dài thêm 10 ngày làm việc.

Thời gian không tính vào thời hạn giải quyết

Theo khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, không tính vào thời gian xử lý gồm:

  • Thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính;
  • Thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính;
  • Thời gian xử lý tranh chấp hoặc vi phạm đất đai;
  • Thời gian đo đạc, kiểm tra thực địa nếu phát sinh.

3. Hồ sơ thực hiện

Theo Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai;
  • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
  • CCCD của người sử dụng đất;
  • Bản vẽ kỹ thuật thửa đất (nếu có yêu cầu).

4. Chi phí thực hiện

Phí đo đạc địa chính

  • Dao động khoảng từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng tùy diện tích và vị trí đất.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

  • Khoảng từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng/sổ theo quy định từng địa phương.

Phí thẩm định hồ sơ

  • Thông thường từ 500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Thuế, lệ phí trước bạ

  • Nếu chỉ tách thửa hoặc hợp thửa đứng tên cùng một chủ sử dụng đất thì thường không phát sinh thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
  • Nếu có chuyển nhượng, tặng cho hoặc sang tên thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

5. Điều kiện được tách thửa

Người sử dụng đất được tách thửa khi đáp ứng các điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Không bị kê biên để thi hành án;
  • Còn thời hạn sử dụng đất;
  • Đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh.

6. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Người dân có thể nộp hồ sơ tại:

  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện;
  • Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện.

7. Một số lưu ý thực tế

Thời gian giải quyết có thể kéo dài nếu:

  • Đất chưa có hồ sơ địa chính đầy đủ;
  • Có sai lệch diện tích thực tế;
  • Phát sinh tranh chấp ranh giới;
  • Đất thuộc quy hoạch hoặc bị hạn chế quyền sử dụng.

8. Kết luận

Theo quy định hiện hành:

  • Thời gian giải quyết tách thửa, hợp thửa: tối đa 15 ngày làm việc;
  • Khu vực khó khăn: tối đa 25 ngày làm việc;
  • Tổng chi phí thực tế thường dao động từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng tùy từng địa phương và diện tích đất.

Căn cứ pháp lý chính

  • Điều 7 và Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
  • Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Bài viết liên quan

Tìm kiếm nhanh ×