BẤT ĐỘNG SẢN LÀ TÀI SẢN CHUNG CỦA HAI VỢ CHỒNG
11/05/2026
Xác định tranh chấp và loại tài sản
- Tài sản tranh chấp: BĐS là tài sản chung của vợ chồng (Điều 33, 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014):
- Tài sản chung gồm: thu nhập từ lao động, kinh doanh, tài sản được tặng cho, thừa kế chung…
- Bất động sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà không có chứng cứ xác định là tài sản riêng của một bên thì được coi là tài sản chung.
- Xác định quyền sở hữu và quyền sử dụng:
- Kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất / sổ hồng, hợp đồng mua bán, di chúc, tặng cho.
- Điều 36 Luật HN&GĐ 2014: Vợ chồng có quyền thỏa thuận về tài sản chung.
2. Thỏa thuận và hòa giải nội bộ
- Thỏa thuận trực tiếp:
- Hai bên có thể thỏa thuận về việc sử dụng, chia tách, bán hoặc định giá BĐS.
- Điều 38 Luật HN&GĐ 2014: Vợ chồng có quyền tự nguyện thỏa thuận về việc chia tài sản chung.
- Hòa giải tại gia đình hoặc địa phương:
- Nếu không thỏa thuận được, theo Điều 39, có thể nhờ UBND xã/phường hoặc Hội Liên hiệp phụ nữ hòa giải.
- Lưu ý: Hòa giải là bước khuyến nghị trước khi khởi kiện để giảm thời gian và chi phí.
3. Khởi kiện tại Tòa án
Nếu hòa giải thất bại hoặc một bên không hợp tác:
- Xác định Tòa án có thẩm quyền (Điều 35, 36 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015):
- Tòa án nhân dân cấp huyện (quận) nơi BĐS tọa lạc.
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
- Đơn khởi kiện (Điều 189 BLTTDS 2015) nêu rõ:
- Thông tin các bên.
- Thông tin BĐS, nguồn gốc.
- Lý do tranh chấp.
- Yêu cầu giải quyết (chia tài sản, định giá, bồi thường…).
- Giấy tờ kèm theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ, hợp đồng mua bán, chứng cứ liên quan.
- Đơn khởi kiện (Điều 189 BLTTDS 2015) nêu rõ:
- Nộp đơn và tạm ngăn chặn:
- Có thể yêu cầu tòa cấm chuyển nhượng, sang tên BĐS tạm thời theo Điều 121 BLTTDS 2015.
4. Thẩm định, định giá tài sản
- Tòa án có quyền yêu cầu định giá (Điều 87 BLTTDS 2015):
- Đánh giá giá trị BĐS để chia theo phần sở hữu.
- Có thể sử dụng dịch vụ định giá độc lập.
- Phân chia tài sản chung:
- Theo Điều 59 Luật HN&GĐ 2014:
- Chia theo thỏa thuận nếu có.
- Nếu không thỏa thuận, chia theo nguyên tắc: bảo đảm quyền lợi hợp lý cho các bên, xét đóng góp của mỗi bên vào hình thành tài sản.
- Theo Điều 59 Luật HN&GĐ 2014:
5. Quyết định giải quyết của Tòa
- Tòa ra bản án hoặc quyết định:
- Chia tài sản thành từng phần cụ thể hoặc yêu cầu bán đấu giá, chia tiền thu được.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau thời hạn kháng cáo (Điều 307 BLTTDS 2015).
- Kháng cáo, kháng nghị:
- Trong 15 ngày kể từ ngày nhận bản án sơ thẩm, các bên có quyền kháng cáo (Điều 317 BLTTDS 2015).
6. Thi hành án
- Cơ quan thi hành án dân sự:
- Thực hiện phân chia, sang tên, bán đấu giá, thu tiền (Điều 41, 42 Luật Thi hành án dân sự 2008).
- Chi phí:
- Chi phí định giá, thi hành án được trừ từ tài sản hoặc do các bên chịu theo thỏa thuận/tòa án quyết định.
7. Tóm tắt trình tự theo bước
| Bước | Nội dung | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| 1 | Xác định tài sản tranh chấp | Điều 33, 34 Luật HN&GĐ 2014 |
| 2 | Thỏa thuận chia, hòa giải | Điều 38, 39 Luật HN&GĐ 2014 |
| 3 | Khởi kiện tại Tòa | Điều 189 BLTTDS 2015 |
| 4 | Định giá, thẩm định tài sản | Điều 87 BLTTDS 2015 |
| 5 | Tòa ra bản án/ quyết định | Điều 59 Luật HN&GĐ 2014, Điều 307 BLTTDS 2015 |
| 6 | Kháng cáo (nếu có) | Điều 317 BLTTDS 2015 |
| 7 | Thi hành án | Luật Thi hành án dân sự 2008 |





