BÁN TÀI SẢN KHI CHƯA GIẢI CHẤP

11/05/2026

Nguyễn Xuân Nguyên

Trình tự giải quyết tranh chấp về việc bán tài sản khi chưa giải chấp

1. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015: Điều 422, 423, 431, 434.
  • Luật Đất đai 2013: Điều 188, 190.
  • Luật Kinh doanh bất động sản 2014: Điều 56, 57.
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai: Điều 12, 14.

2. Xác định tranh chấp
Tranh chấp xảy ra khi:

  • Tài sản, thường là bất động sản hoặc phương tiện, đã được thế chấp tại tổ chức tín dụng.
  • Người bán thực hiện giao dịch chuyển nhượng mà chưa được giải chấp hoặc chưa có sự đồng ý của bên nhận thế chấp.

3. Trình tự giải quyết

Bước 1: Thương lượng, hòa giải tại cơ sở

  • Theo Điều 202 Bộ luật Dân sự 2015: Các bên có thể thương lượng để giải quyết tranh chấp.
  • Nếu tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, hòa giải có thể thực hiện tại UBND cấp xã nơi có tài sản (Điều 202 Luật Đất đai 2013).
  • Mục tiêu: Xác định việc bán có vi phạm hợp đồng thế chấp hay không, có khả năng khôi phục quyền lợi cho bên thế chấp hay không.

Bước 2: Gửi thông báo yêu cầu bên bán hoặc bên thứ ba giải quyết

  • Người bị thiệt hại gửi văn bản yêu cầu người bán hoặc bên nhận chuyển nhượng tài sản giải quyết (có thể bao gồm yêu cầu hủy hợp đồng mua bán).
  • Căn cứ: Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về vô hiệu hợp đồng do vi phạm quy định về quyền sử dụng, quyền chiếm hữu tài sản.

Bước 3: Khởi kiện ra Tòa án nhân dân

  • Nếu hòa giải không thành công, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện tại Tòa án theo Điều 189, 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
  • Tòa án sẽ xem xét:
    • Hợp đồng mua bán có hiệu lực hay không (Điều 128, 129 BLDS 2015 về hợp đồng).
    • Việc bán tài sản có vi phạm quyền của bên thế chấp hay không.
  • Tòa án có quyền:
    • Hủy giao dịch chuyển nhượng (Điều 431 BLDS).
    • Buộc bên bán bồi thường thiệt hại (Điều 584 BLDS).

Bước 4: Thực hiện quyết định của Tòa án

  • Nếu Tòa án tuyên vô hiệu hợp đồng mua bán, bên nhận chuyển nhượng phải trả lại tài sản cho bên thế chấp hoặc bồi thường.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 431, 584 BLDS 2015; Điều 57 Luật Kinh doanh BĐS 2014.
  • Bên thế chấp có quyền yêu cầu cơ quan công chứng hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật thông tin về quyền sở hữu tài sản.

4. Một số lưu ý quan trọng

  • Việc bán tài sản khi chưa giải chấp là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị coi là vô hiệu hợp đồng (Điều 431 BLDS).
  • Bên nhận chuyển nhượng nên kiểm tra sổ đỏ, đăng ký thế chấp trước khi giao dịch (Điều 188, 190 Luật Đất đai).
  • Hợp đồng chuyển nhượng tài sản đang thế chấp cần có sự đồng ý của tổ chức tín dụng (Điều 434 BLDS).

Bài viết liên quan

Tìm kiếm nhanh ×